Báo Giá Inox 1.4301 Mới Nhất | Quy Cách & Ứng Dụng

Inox 1.4301 là thép không gỉ Austenitic Cr-Ni, thường được biết đến với tên AISI 304, UNS S30400 và X5CrNi18-10. Đây là một trong những mác inox Austenitic được sử dụng phổ biến nhất nhờ khả năng chống ăn mòn tốt, độ dẻo cao, khả năng hàn và gia công tốt. Thành phần chính của vật liệu gồm khoảng 17–19,5% Crom và 8–10,5% Niken.

1. Inox 1.4301 là gì?

Inox 1.4301 là số vật liệu theo tiêu chuẩn EN 10088, có tên thép X5CrNi18-10 và tương đương phổ biến với AISI 304 / UNS S30400. Đây là thép không gỉ Austenitic Cr-Ni, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, thực phẩm, xây dựng, gia dụng và thiết bị chế biến.

Ký hiệu X5CrNi18-10 thể hiện Carbon danh nghĩa ở mức thấp, Crom khoảng 18% và Niken khoảng 10%. Theo EN 10088, thành phần tham khảo của 1.4301 gồm C ≤0,07%, Si ≤1,00%, Mn ≤2,00%, P ≤0,045%, S ≤0,030%, Cr 17,00–19,50% và Ni 8,00–10,50%.

Inox 1.4301 thuộc nhóm Austenitic, vì vậy về cơ bản không có từ tính hoặc chỉ có từ tính rất yếu ở trạng thái ủ. Sau biến dạng nguội, vật liệu có thể xuất hiện từ tính do biến đổi một phần cấu trúc.

1.4301 có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường thông thường, đồng thời có khả năng tạo hình, hàn và đánh bóng tốt. Tuy nhiên, trong môi trường Chloride cao hoặc hóa chất mạnh, có thể cần cân nhắc các mác có Molypden như 1.4401 hoặc 1.4404.

2. Báo giá Inox 1.4301 mới nhất

Giá Inox 1.4301 phụ thuộc vào dạng sản phẩm, độ dày, kích thước, dung sai, tiêu chuẩn sản xuất, bề mặt hoàn thiện, trạng thái cung cấp, số lượng đặt hàng và nguồn gốc vật liệu.

Giá tham khảo Inox 1.4301

Quy cách sản phẩm Giá tham khảo
Inox 1.4301 tấm 75.000 – 115.000 VNĐ/kg
Inox 1.4301 cuộn 73.000 – 112.000 VNĐ/kg
Inox 1.4301 láp tròn đặc 82.000 – 125.000 VNĐ/kg
Inox 1.4301 thanh vuông 80.000 – 120.000 VNĐ/kg

Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo, không phải báo giá cố định. Giá thực tế có thể thay đổi theo độ dày, kích thước, dung sai, tiêu chuẩn EN/AISI, bề mặt 2B, BA, No.1 hoặc No.4, số lượng đặt hàng, xuất xứ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu và biến động giá Niken, Crom cùng nguyên liệu đầu vào.

Khi mua Inox 1.4301 nên yêu cầu CO/CQ, MTC hoặc COA để xác nhận đúng mác X5CrNi18-10, số vật liệu 1.4301, thành phần hóa học và tiêu chuẩn sản xuất.

3. Đặc điểm của Inox 1.4301

Inox 1.4301 có những đặc điểm nổi bật:

  • Thuộc nhóm thép không gỉ Austenitic.
  • Số vật liệu: 1.4301.
  • Tên EN: X5CrNi18-10.
  • Tương đương phổ biến: AISI 304, UNS S30400.
  • Crom khoảng 17–19,5%.
  • Niken khoảng 8–10,5%.
  • Khả năng chống ăn mòn tốt.
  • Độ dẻo và khả năng tạo hình cao.
  • Khả năng hàn tốt.
  • Có thể đánh bóng và hoàn thiện bề mặt tốt.
  • Không được nhiệt luyện để tăng độ cứng như inox Martensitic.
  • Có thể hóa bền thông qua biến dạng nguội.
  • Phù hợp với nhiều ứng dụng tiếp xúc thực phẩm và môi trường công nghiệp thông thường.

1.4301 là một trong những mác Austenitic tiêu biểu được sử dụng cho bồn chứa, thiết bị chế biến thực phẩm, bồn bia, bồn sữa, bồn rượu, chậu rửa, dụng cụ nấu ăn và dao kéo. Tài liệu của BSSA cũng liệt kê X5CrNi18-10/1.4301 cho nhiều ứng dụng trong ngành thực phẩm và thiết bị gia dụng.

So với inox Ferritic như 1.4016/AISI 430, 1.4301 thường có khả năng tạo hình và hàn tốt hơn nhưng có giá thành cao hơn do chứa Niken. Trong khi đó, so với inox 1.4401/316, 1.4301 không có bổ sung Molypden đáng kể nên khả năng chống ăn mòn trong môi trường Chloride thường thấp hơn.

4. Ứng dụng của Inox 1.4301

Nhờ khả năng chống ăn mòn, độ dẻo và khả năng gia công tốt, Inox 1.4301 được sử dụng rất rộng rãi:

  • Thiết bị chế biến thực phẩm.
  • Bồn chứa sữa, bia và rượu.
  • Chậu rửa và thiết bị nhà bếp.
  • Dụng cụ nấu ăn.
  • Dao kéo và đồ gia dụng.
  • Thiết bị nhà hàng, khách sạn.
  • Bồn và đường ống công nghiệp.
  • Thiết bị hóa chất trong môi trường phù hợp.
  • Lan can, kiến trúc và trang trí.
  • Thiết bị y tế và phòng sạch.
  • Thiết bị xử lý nước.
  • Máy móc và chi tiết công nghiệp.
  • Thân xe buýt, xe khách và các kết cấu chế tạo máy.

BSSA xác nhận 1.4301/X5CrNi18-10 được sử dụng cho nhiều sản phẩm như bồn chứa sữa, bồn rượu trắng, keg bia, thiết bị phục vụ ăn uống, chậu rửa, máy rửa chén và dụng cụ nấu ăn.

Đối với môi trường có Chloride cao, nước biển hoặc hóa chất ăn mòn mạnh, nên đánh giá điều kiện sử dụng trước khi lựa chọn 1.4301. Trong những trường hợp này, các mác có Mo như 1.4401 hoặc 1.4404 có thể phù hợp hơn tùy yêu cầu kỹ thuật.

5. Quy cách và thành phần Inox 1.4301

Quy cách phổ biến

Inox 1.4301 có thể được cung cấp dưới nhiều dạng:

  • Tấm Inox 1.4301.
  • Cuộn inox 1.4301.
  • Dải inox.
  • Thanh tròn.
  • Láp tròn đặc.
  • Thanh vuông.
  • Thanh la.
  • Ống inox.
  • Dây inox.
  • Phôi rèn.
  • Sản phẩm gia công CNC.
  • Sản phẩm gia công theo bản vẽ.

Tùy tiêu chuẩn sản phẩm, 1.4301 có thể được cung cấp dưới dạng tấm, dải, thanh, dây và ống, với nhiều trạng thái bề mặt và điều kiện cung cấp khác nhau.

Thành phần hóa học tham khảo

Thành phần Hàm lượng (%)
Carbon (C) ≤ 0,07
Silicon (Si) ≤ 1,00
Mangan (Mn) ≤ 2,00
Phốt pho (P) ≤ 0,045
Lưu huỳnh (S) ≤ 0,030
Crom (Cr) 17,00 – 19,50
Niken (Ni) 8,00 – 10,50
Molypden (Mo) Không quy định là nguyên tố hợp kim chính
Nitơ (N) ≤ 0,11
Sắt (Fe) Còn lại

Thành phần trên được đối chiếu theo các bảng thành phần EN 10088 của BSSA.

Khi đặt hàng nên ghi rõ Inox 1.4301 – X5CrNi18-10 – AISI 304 – UNS S30400, cùng tiêu chuẩn sản phẩm, kích thước, bề mặt và trạng thái cung cấp để tránh nhầm với các mác Austenitic gần nhau như 1.4307, 1.4303 hoặc 1.4541.

6. Mua Inox 1.4301 ở đâu?

Khi mua Inox 1.4301, cần xác định rõ số vật liệu 1.4301, tên thép X5CrNi18-10, tiêu chuẩn EN/AISI, quy cách, độ dày, kích thước và bề mặt hoàn thiện.

Đối với các sản phẩm dùng trong thực phẩm, nhà bếp, bồn chứa hoặc thiết bị công nghiệp, cần lựa chọn đúng bề mặt và trạng thái vật liệu. Nếu sử dụng trong môi trường Chloride hoặc hóa chất, cần đánh giá khả năng chống ăn mòn trước khi lựa chọn.

Không nên mặc định mọi sản phẩm mang tên 304 đều có thành phần hoàn toàn giống nhau trong mọi tiêu chuẩn. Khi nhập hàng nên đối chiếu MTC/COA, đặc biệt là hàm lượng Cr, Ni, C và yêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm. EN 10088 xác định 1.4301/X5CrNi18-10 với Cr 17–19,5% và Ni 8–10,5%.

Nên lựa chọn nhà cung cấp có đầy đủ CO/CQ, MTC hoặc COA, đồng thời kiểm tra nguồn gốc, tiêu chuẩn, quy cách, bề mặt và chất lượng sản phẩm trước khi đưa vật liệu vào sản xuất.

Inox 1.4301/X5CrNi18-10/AISI 304 là mác thép không gỉ Austenitic Cr-Ni phổ biến, nổi bật với khả năng chống ăn mòn, độ dẻo, khả năng hàn và khả năng tạo hình tốt. Đây là lựa chọn phổ biến cho thiết bị thực phẩm, bồn chứa, nhà bếp, đường ống, thiết bị công nghiệp và kiến trúc.

Tham khảo vật liệu:

https://vatlieucokhi.com/

https://vatlieutitan.vn/

Gọi điện
Gọi điện
Nhắn Messenger
Nhắn tin Messenger
Chat Zalo
Chat Zalo