Báo Giá Inox 416S21 Mới Nhất | Quy Cách & Ứng Dụng
Inox 416S21 là thép không gỉ Martensitic dễ gia công, thuộc hệ tiêu chuẩn BS 970 của Anh. Vật liệu tương ứng với AISI 416, UNS S41600, JIS SUS416, EN X12CrS13 và Werkstoff 1.4005. Hàm lượng Lưu huỳnh tương đối cao, khoảng 0,15–0,35%, giúp cải thiện khả năng tạo phoi và gia công cắt gọt, đặc biệt phù hợp với sản xuất hàng loạt bằng máy tiện tự động.
1. Inox 416S21 là gì?
Inox 416S21 là mác thép không gỉ Martensitic tự do gia công theo tiêu chuẩn BS 970-3. Vật liệu có số Werkstoff 1.4005, ký hiệu EN X12CrS13 và thường được biết đến với tên AISI 416, UNS S41600 và SUS416. Bảng đối chiếu vật liệu của Francemet và Steelinox xác nhận các mối liên hệ này.
Đặc điểm nổi bật nhất của 416S21 là hàm lượng Sulfur (S) cao, thường khoảng 0,15–0,35%. Sulfur giúp phá phoi và cải thiện khả năng tiện, phay, khoan, đặc biệt khi sản xuất các chi tiết cơ khí số lượng lớn. Tuy nhiên, việc bổ sung Sulfur cũng làm khả năng chống ăn mòn và chất lượng bề mặt thấp hơn so với 1.4006/X12Cr13 có hàm lượng S thấp.
Inox 416S21 có từ tính và có thể nhiệt luyện để cải thiện cơ tính. Đây là vật liệu phù hợp khi yêu cầu chính là khả năng gia công tốt kết hợp với độ bền và khả năng chống ăn mòn ở mức vừa phải.
2. Báo giá Inox 416S21 mới nhất
Giá Inox 416S21 phụ thuộc vào dạng sản phẩm, đường kính, độ dày, kích thước, dung sai, tiêu chuẩn sản xuất, trạng thái nhiệt luyện, bề mặt hoàn thiện, số lượng đặt hàng và nguồn gốc vật liệu.
Giá tham khảo Inox 416S21
| Quy cách sản phẩm | Giá tham khảo |
|---|---|
| Inox 416S21 tấm | 230.000 – 420.000 VNĐ/kg |
| Inox 416S21 cuộn | 225.000 – 410.000 VNĐ/kg |
| Inox 416S21 láp tròn đặc | 250.000 – 450.000 VNĐ/kg |
| Inox 416S21 thanh vuông | 245.000 – 440.000 VNĐ/kg |
Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo. Giá thực tế có thể thay đổi theo độ dày, kích thước, dung sai, tiêu chuẩn sản xuất, xử lý bề mặt, trạng thái nhiệt luyện, số lượng đặt hàng, xuất xứ Anh, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Trung Quốc và biến động giá nguyên liệu.
Khi mua Inox 416S21 nên yêu cầu CO/CQ, MTC hoặc COA để xác nhận đúng mác thép, tiêu chuẩn BS, thành phần hóa học và trạng thái cung cấp.
3. Đặc điểm của Inox 416S21
Inox 416S21 có những đặc điểm nổi bật:
- Thuộc nhóm thép không gỉ Martensitic.
- Tiêu chuẩn Anh: BS 970.
- Werkstoffnummer: 1.4005.
- Ký hiệu EN: X12CrS13.
- Tương đương phổ biến: AISI 416, UNS S41600, SUS416.
- Crom khoảng 11,5–13,5% theo bảng thành phần BS được tham khảo.
- Carbon khoảng 0,09–0,15%.
- Sulfur khoảng 0,15–0,35%.
- Có từ tính.
- Khả năng gia công cắt gọt tốt.
- Có thể nhiệt luyện.
- Khả năng chống ăn mòn ở mức vừa phải.
- Phù hợp với tiện tự động và sản xuất hàng loạt.
Theo dữ liệu kỹ thuật của Rodacciai cho X12CrS13/1.4005, thành phần EN tham khảo gồm C 0,06–0,15%, Cr 12–14%, S 0,15–0,35% và Mo tối đa 0,60%. Ở trạng thái +QT650, vật liệu có giới hạn chảy tối thiểu khoảng 450 MPa và độ bền kéo khoảng 650–850 MPa.
Đặc biệt, 416S21 có khả năng gia công tốt hơn 410S21 nhờ Sulfur được bổ sung có kiểm soát. Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn và chất lượng bề mặt sau gia công có thể thấp hơn các mác Martensitic có hàm lượng Sulfur thấp.
4. Ứng dụng của Inox 416S21
Nhờ khả năng gia công cắt gọt tốt, Inox 416S21 được sử dụng trong nhiều lĩnh vực cơ khí:
- Trục và chốt.
- Bu lông, vít và đai ốc.
- Bạc và chi tiết máy.
- Chi tiết gia công CNC.
- Linh kiện máy tiện tự động.
- Van và phụ kiện van.
- Chi tiết bơm.
- Phụ kiện cơ khí.
- Chi tiết truyền động.
- Chi tiết sản xuất hàng loạt.
- Các bộ phận cần khả năng gia công nhanh.
Tài liệu kỹ thuật về 1.4005/416 cũng ghi nhận vật liệu được sử dụng cho các chi tiết như bu lông, đai ốc và studs, nơi yêu cầu khả năng gia công tốt cùng khả năng chống ăn mòn vừa phải.
416S21 đặc biệt phù hợp với các chi tiết có nhiều bước tiện, khoan hoặc ren. Khi sản xuất số lượng lớn, đặc tính dễ phá phoi của vật liệu có thể giúp nâng cao năng suất và giảm thời gian gia công.
Đối với môi trường Chloride cao, nước biển hoặc hóa chất mạnh, cần cân nhắc kỹ vì khả năng chống ăn mòn của 416S21 không cao bằng nhiều mác inox Austenitic hoặc Duplex.
5. Quy cách và thành phần Inox 416S21
Quy cách phổ biến
Inox 416S21 có thể được cung cấp dưới nhiều dạng:
- Tấm Inox 416S21.
- Cuộn và dải inox.
- Thanh tròn.
- Láp tròn đặc.
- Thanh vuông.
- Thanh lục giác.
- Dây inox.
- Phôi gia công CNC.
- Phôi rèn.
- Chi tiết gia công theo bản vẽ.
Trong thực tế, thanh tròn và thanh lục giác là những dạng phù hợp với đặc tính gia công tự động của 416S21, đặc biệt đối với các chi tiết nhỏ được sản xuất số lượng lớn.
Thành phần hóa học tham khảo
| Thành phần | Hàm lượng (%) |
|---|---|
| Carbon (C) | 0,09 – 0,15 |
| Silicon (Si) | ≤ 1,00 |
| Mangan (Mn) | ≤ 1,50 |
| Phốt pho (P) | ≤ 0,060 |
| Lưu huỳnh (S) | 0,15 – 0,35 |
| Crom (Cr) | 11,50 – 13,50 |
| Niken (Ni) | ≤ 1,00 |
| Molypden (Mo) | ≤ 0,60 |
| Đồng (Cu) | ≤ 0,30 |
| Sắt (Fe) | Còn lại |
Thành phần trên tham khảo dữ liệu của BS 970-3 đối với 416S21 và EN X12CrS13/1.4005. Do giới hạn thành phần có thể khác nhau giữa các tiêu chuẩn, khi đặt hàng cần xác nhận chính xác tiêu chuẩn áp dụng trên MTC/COA.
Nên ghi rõ 416S21 – 1.4005 – X12CrS13 – AISI 416 – UNS S41600 – SUS416 cùng tiêu chuẩn sản phẩm để tránh nhầm với các mác inox 416 khác hoặc X12CrMoS17/1.4104.
6. Mua Inox 416S21 ở đâu?
Khi mua Inox 416S21, cần xác định rõ tiêu chuẩn BS 970, Werkstoff 1.4005, kích thước, quy cách và trạng thái nhiệt luyện.
416S21 thường được đối chiếu với AISI 416, UNS S41600, SUS416 và X12CrS13/1.4005. Các bảng đối chiếu quốc tế xác nhận đây là nhóm vật liệu gần tương đương, nhưng vẫn cần kiểm tra tiêu chuẩn gốc trước khi thay thế.
Do hàm lượng Sulfur cao là đặc điểm quan trọng của 416S21, người mua nên kiểm tra MTC/COA để xác nhận chính xác thành phần S. Điều này đặc biệt quan trọng khi vật liệu được sử dụng cho máy tiện tự động, CNC hoặc sản xuất chi tiết cơ khí hàng loạt.
Nên lựa chọn nhà cung cấp có đầy đủ CO/CQ, MTC hoặc COA, đồng thời kiểm tra nguồn gốc, tiêu chuẩn BS, thành phần hóa học, trạng thái nhiệt luyện và quy cách sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất.
Inox 416S21 là thép không gỉ Martensitic dễ gia công, nổi bật với khả năng tiện, phay và gia công tự động tốt nhờ hàm lượng Sulfur cao. Vật liệu phù hợp với trục, chốt, bu lông, đai ốc, van, chi tiết CNC và các sản phẩm cơ khí sản xuất hàng loạt.
Tham khảo vật liệu:
