Báo Giá Inox X5CrNiCu19-6-2 Mới Nhất | Quy Cách & Ứng Dụng

Inox X5CrNiCu19-6-2 là thép không gỉ Austenitic thuộc hệ tiêu chuẩn EN, có số vật liệu 1.4640. Vật liệu chứa khoảng 18–19% Crom, 5,5–6,9% Niken và 1,3–2,0% Đồng, kết hợp với hàm lượng Carbon thấp. Việc bổ sung Đồng giúp vật liệu có những đặc tính chống ăn mòn phù hợp với một số môi trường hóa chất và axit, đồng thời vẫn duy trì khả năng tạo hình và hàn của nhóm inox Austenitic. Thành phần được liệt kê trong EN 10088-1.

1. Inox X5CrNiCu19-6-2 là gì?

Inox X5CrNiCu19-6-2 là thép không gỉ Austenitic với Werkstoffnummer 1.4640 theo EN. Ký hiệu mác thép thể hiện thành phần hợp kim chính gồm Carbon, Crom, Niken và Đồng.

Theo bảng thành phần EN 10088-1, X5CrNiCu19-6-2 có C ≤0,08%, Si ≤1,00%, Mn 1,50–4,00%, P ≤0,045%, S ≤0,015%, Cr 18,0–19,0%, Ni 5,5–6,9%, N ≤0,11% và Cu 1,3–2,0%.

Điểm đáng chú ý của mác thép này là sự kết hợp giữa Cr-Ni-Cu. Crom tạo khả năng chống ăn mòn cơ bản của inox, Niken giúp ổn định cấu trúc Austenitic và cải thiện độ dẻo, trong khi Đồng được bổ sung để hỗ trợ khả năng làm việc trong một số môi trường ăn mòn đặc thù.

X5CrNiCu19-6-2 không nên mặc định đồng nhất với inox 304, 316 hoặc 17-4PH. Một số nguồn trên thị trường có thể nhầm mác này với các vật liệu khác có thành phần Cr-Ni-Cu. Khi đặt hàng cần xác nhận chính xác 1.4640 – X5CrNiCu19-6-2 trên MTC/COA.

2. Báo giá Inox X5CrNiCu19-6-2 mới nhất

Giá Inox X5CrNiCu19-6-2 phụ thuộc vào dạng sản phẩm, độ dày, kích thước, dung sai, tiêu chuẩn EN, bề mặt hoàn thiện, trạng thái cung cấp, số lượng đặt hàng và nguồn gốc vật liệu.

Giá tham khảo Inox X5CrNiCu19-6-2

Quy cách sản phẩm Giá tham khảo
Inox X5CrNiCu19-6-2 tấm 300.000 – 520.000 VNĐ/kg
Inox X5CrNiCu19-6-2 cuộn 295.000 – 510.000 VNĐ/kg
Inox X5CrNiCu19-6-2 láp tròn đặc 325.000 – 560.000 VNĐ/kg
Inox X5CrNiCu19-6-2 thanh vuông 320.000 – 550.000 VNĐ/kg

Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo, không phải báo giá cố định. Giá thực tế có thể thay đổi theo độ dày, kích thước, dung sai, tiêu chuẩn sản xuất, bề mặt, số lượng mua, xuất xứ châu Âu, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc Trung Quốc và biến động giá nguyên liệu.

Do đây là mác inox chuyên dụng, khi mua nên yêu cầu CO/CQ, MTC hoặc COA để kiểm tra chính xác số vật liệu 1.4640, thành phần Cr-Ni-Cu và tiêu chuẩn sản phẩm.

3. Đặc điểm của Inox X5CrNiCu19-6-2

Inox X5CrNiCu19-6-2 có những đặc điểm nổi bật:

  • Thuộc nhóm thép không gỉ Austenitic.
  • Số vật liệu: 1.4640.
  • Ký hiệu EN: X5CrNiCu19-6-2.
  • Crom: khoảng 18–19%.
  • Niken: khoảng 5,5–6,9%.
  • Đồng: khoảng 1,3–2,0%.
  • Carbon tối đa khoảng 0,08%.
  • Có khả năng chống ăn mòn tốt trong các điều kiện phù hợp.
  • Độ dẻo và khả năng tạo hình tốt đặc trưng của inox Austenitic.
  • Có khả năng hàn.
  • Không thể tăng độ cứng đáng kể bằng phương pháp tôi thông thường như inox Martensitic.
  • Phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp yêu cầu kết hợp giữa chống ăn mòn và khả năng gia công.

Sự bổ sung Cu là đặc điểm quan trọng của X5CrNiCu19-6-2. Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn thực tế phải được đánh giá theo môi trường cụ thể, đặc biệt là nồng độ Chloride, loại axit, nhiệt độ và điều kiện dòng chảy.

Một số tài liệu thương mại mô tả X5CrNiCu19-6-2 là vật liệu dùng trong hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, hàng hải và các ứng dụng công nghiệp. Tuy nhiên, đối với môi trường nước biển hoặc hóa chất mạnh, cần kiểm tra dữ liệu kỹ thuật của đúng sản phẩm thay vì chỉ dựa trên tên mác.

4. Ứng dụng của Inox X5CrNiCu19-6-2

Nhờ cấu trúc Austenitic và thành phần Cr-Ni-Cu, Inox X5CrNiCu19-6-2 có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực:

  • Thiết bị công nghiệp hóa chất.
  • Bồn chứa và đường ống.
  • Van và phụ kiện đường ống.
  • Thiết bị chế biến thực phẩm.
  • Thiết bị dược phẩm.
  • Thiết bị xử lý nước.
  • Chi tiết cơ khí yêu cầu chống ăn mòn.
  • Thiết bị làm việc trong môi trường ẩm và hóa chất phù hợp.
  • Một số ứng dụng hàng hải.
  • Kết cấu và phụ kiện inox ngoài trời.
  • Thiết bị trao đổi nhiệt và các hệ thống công nghiệp phù hợp.

Các nguồn kỹ thuật thương mại cũng liệt kê X5CrNiCu19-6-2 cho các ứng dụng trong hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, năng lượng, cơ khí và hàng hải.

Đối với môi trường có HCl, Chloride đậm đặc hoặc axit mạnh, không nên tự động lựa chọn X5CrNiCu19-6-2 chỉ dựa trên hàm lượng Cr-Ni-Cu. Cần đánh giá ăn mòn thực tế và lựa chọn mác inox phù hợp với môi trường sử dụng.

5. Quy cách và thành phần Inox X5CrNiCu19-6-2

Quy cách phổ biến

Inox X5CrNiCu19-6-2 có thể được cung cấp dưới nhiều dạng tùy tiêu chuẩn sản phẩm và nhà sản xuất:

  • Tấm Inox X5CrNiCu19-6-2.
  • Cuộn và dải inox.
  • Thanh tròn.
  • Láp tròn đặc.
  • Thanh vuông.
  • Thanh la.
  • Ống inox.
  • Phôi rèn.
  • Sản phẩm gia công theo bản vẽ.

Đối với các thiết bị hóa chất, thực phẩm và xử lý nước, dạng tấm, cuộn, ống và thanh thường được lựa chọn tùy theo thiết kế và tiêu chuẩn chế tạo.

Thành phần hóa học tham khảo

Thành phần Hàm lượng (%)
Carbon (C) ≤ 0,08
Silicon (Si) ≤ 1,00
Mangan (Mn) 1,50 – 4,00
Phốt pho (P) ≤ 0,045
Lưu huỳnh (S) ≤ 0,015
Crom (Cr) 18,00 – 19,00
Niken (Ni) 5,50 – 6,90
Nitơ (N) ≤ 0,11
Đồng (Cu) 1,30 – 2,00
Sắt (Fe) Còn lại

Các giới hạn trên được đối chiếu theo bảng thành phần của EN 10088-1 cho X5CrNiCu19-6-2 / 1.4640.

Khi đặt hàng nên ghi đầy đủ X5CrNiCu19-6-2 – 1.4640 – EN 10088 cùng quy cách, bề mặt và trạng thái cung cấp để tránh nhầm với các mác Cr-Ni-Cu khác như X3CrNiCu18-9-4 hoặc X2CrNiCu19-10.

6. Mua Inox X5CrNiCu19-6-2 ở đâu?

Khi mua Inox X5CrNiCu19-6-2, cần xác định rõ X5CrNiCu19-6-2 – Werkstoff 1.4640, tiêu chuẩn EN áp dụng, dạng sản phẩm, kích thước, độ dày và trạng thái cung cấp.

Do X5CrNiCu19-6-2 có thành phần Cr-Ni-Cu đặc trưng, cần kiểm tra MTC/COA để xác nhận hàm lượng Đồng cùng với Cr và Ni. Đây là yếu tố quan trọng để phân biệt vật liệu với những mác Austenitic có thành phần gần nhau.

Đối với các ứng dụng trong hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, xử lý nước hoặc môi trường biển, cần xác định rõ nhiệt độ, nồng độ hóa chất, Chloride và điều kiện vận hành trước khi lựa chọn vật liệu.

Nên lựa chọn nhà cung cấp có đầy đủ CO/CQ, MTC hoặc COA, đồng thời kiểm tra nguồn gốc, tiêu chuẩn EN, số vật liệu 1.4640, thành phần hóa học và quy cách trước khi đưa vật liệu vào sản xuất.

Inox X5CrNiCu19-6-2 là thép không gỉ Austenitic đặc biệt với sự kết hợp 18–19% Cr, 5,5–6,9% Ni và 1,3–2,0% Cu. Vật liệu phù hợp với các ứng dụng yêu cầu khả năng chống ăn mòn, độ dẻo, khả năng hàn và độ ổn định trong nhiều môi trường công nghiệp.

Tham khảo vật liệu:

https://vatlieucokhi.com/

https://vatlieutitan.vn/

Gọi điện
Gọi điện
Nhắn Messenger
Nhắn tin Messenger
Chat Zalo
Chat Zalo